Tổng quan

Dữ liệu dùng chung trên máy chủ, trình duyệt vẫn giữ bản sao dự phòng.

Bộ lọc

Lọc tổng quan theo trại, đợt và chuồng để xem dữ liệu tương ứng.
Gà hiện có
0
Tổng chết loại
0
FCR trung bình
0
Lợi nhuận theo báo cáo
0

Tổng quan đàn theo chuồng

Gà còn = nhập thực nhận - chết - loại - xuất phiếu - xuất ghi trong nhật ký.
TrạiĐợt gàChuồngTuổiGà nhậpChếtLoạiĐã xuấtGà cònCám ănNgày nhậpTỷ lệ chết loại

Nhật ký mới nhất

NgàyTrạiChuồngĐầuChếtLoạiCámCuối

Cảnh báo

Danh sách trại

TrạiQuản lýSĐTChuồngTrạng tháiHồ sơThao tác

Danh sách chuồng

ChuồngTrạiSức chứaTrạng tháiHồ sơThao tác

Đợt gà

Tạo đợt theo trại trước, rồi nhập gà vào từng chuồng theo ngày thực tế. Tuổi gà sẽ tính từ ngày nhập từng chuồng; ngày nhập là 0 ngày tuổi.
ĐợtTrạiChuồng đã nhậpNgày bắt đầuNgày kết thúcTuổi hiện tại / tuổi chốtTổng gà nhậpTrạng tháiThao tác

Lịch sử nhập gà theo chuồng

ĐợtTrạiChuồngNgày nhậpNgày xuất cuốiSố ngày nuôiGà tính tiềnGà KMTổng nhậnGiá/con tính tiềnTiền gà conThao tác

Nhật ký ngày theo đợt

Chọn trại, đợt nuôi và chuồng để nhập/xem nhật ký đúng phạm vi.
NgàyTrạiĐợt gàChuồngTuổiĐầuChếtLoạiXuấtCám kgCuốiXử lý chết/loạiThao tác

Phiếu xuất gà

Mỗi phiếu xuất phải chọn đợt gà và chuồng để trừ đúng tồn đàn.
NgàyTrạiĐợt gàChuồngXeKhách hàngTuổi gàConKgKg trung bình/conGiá/kgThành tiềnThao tác

Bảng cám theo đợt

Chọn trại rồi chọn đợt nuôi để nhập và xem tồn cám riêng từng đợt.
📄 Danh mục cám / Bảng giá

Danh mục cám / Bảng giá

Mỗi mã cám chỉ cần tạo một lần; có thể lưu riêng giá bao và giá kg rời/silo.
Tên loại cámPhân loại giáKg/baoGiá bao / giá kgGhi chúThao tác
Tổng cám nhập / nhận từ trại khác theo loại

Tổng cám nhập / nhận từ trại khác theo loại

Gom theo trại, đợt nuôi và mã cám; gồm nhập kho trực tiếp và phiếu chuyển từ trại khác về.
Trại/KhoĐợt gàLoại cámNhập baoNhập kg rời/SiloTổng kgTổng chi phí/giá vốnGiá bình quân/kg
Nhập cám / nhận từ trại khác

Nhập cám / nhận từ trại khác

Nhập cám vào kho trại hoặc xem cám nhận từ trại khác. Chuyển nội bộ cùng trại vẫn nằm ở bảng chuyển cám tồn.
NgàyĐợt gàKho nhận / nguồnLoạiKiểu nhập/chuyểnBaoKg/baoTổng kgĐơn giáThành tiền/giá vốnThao tác
Cấp cám xuống chuồng

Cấp cám xuống chuồng

Mục này chỉ là chuyển cám từ kho trại xuống kho chuồng, chưa tính là cám đã ăn. Cám ăn hằng ngày nhập ở Nhật ký ngày và trừ tồn chuồng theo kg.
NgàyĐợt gàTrạiChuồngLoạiKiểu cấpBaoKg/baoTổng kg cấpGiá vốn chuyểnThao tác
Tồn cám theo trại / đợt

Tồn cám theo trại / đợt

Tự tính = cám nhập/chuyển về trại - cám cấp xuống chuồng/bán từ kho trại trong từng đợt nuôi
Trại/KhoĐợt gàLoại cámĐã nhập/chuyển về trại kgĐã cấp/bán từ kho kgTồn kho trại kgGiá vốn trung bình/kgGiá trị tồn ước tính
Tồn cám theo chuồng / đợt

Tồn cám theo chuồng / đợt

Tự tính = cám đã nhận xuống chuồng - cám ăn/chuyển/bán trong từng đợt nuôi
TrạiĐợt gàChuồngĐã nhận kgĐã ăn kgĐã chuyển/bán kgTồn chuồng kgGiá trị tồn ước tính
Chuyển cám tồn

Chuyển cám tồn

Chuyển cám từ chuồng này sang chuồng khác hoặc trả/chuyển về trại khác. Không tạo thu/chi mới.
NgàyTừ chuồngLoạiKiểu chuyểnBaoKg/baoTổng kgĐếnGiá vốn chuyểnGhi chúThao tác
Bán cám dư

Bán cám dư

Bán cám dư sẽ trừ tồn chuồng, tự tạo Thu khác và tính giá vốn cám bán vào báo cáo.
NgàyTrạiChuồngLoạiKg bánGiá bán/kgThành tiềnGiá vốn/LãiKhách/ghi chúThao tác
Hướng dẫn nhập thuốc
Cách nhập dễ nhất: hóa đơn ghi 1 can 5 lít thì nhập Đơn vị mua = Can, Số mua = 1, Mỗi đơn vị chứa = 5, Đơn vị tồn kho = lít. Hệ thống tự tính tổng tồn = 5 lít và giá vốn/lít. Chọn chế độ chi phí để phân biệt lô mua mới tính khi dùng với tồn cũ/tự pha/hàng tặng chỉ theo dõi tồn.

Lô thuốc theo nguồn nhập

Ngày nhậpTênNhóm / chi phíQuy đổiMua + tặngTổng nhậnTồn tổngGiá vốnThao tác

Chuyển về trại

NgàyTrại nhậnTên thuốc/vật tưNhómMã lô / hóa đơnLượng chuyểnQuy đổi tồn khoTiền vốnThao tác

Tồn thuốc tại trại

TrạiTênTồn hệ thốngĐơn vịGiá trị tính chi phíThao tác

Tra cứu / bảng kỹ thuật dùng thuốc

Khu này dùng để tra cứu, sửa và xem chi tiết phạm vi/lô nguồn/quy đổi. Ghi nhận thuốc hằng ngày dùng khu phía trên.
Khi dùng thuốc/vaccine/sát trùng/vật tư, chọn phạm vi tính chi phí: chuồng trong đợt, trại trong đợt, vệ sinh cuối đợt hoặc chi phí chung năm. Nếu thuốc có qua kho trại thì hệ thống có thể tự lấy lô cũ trước hoặc bạn chọn đúng lô để trừ tồn. Tồn cũ/tự pha/hàng tặng vẫn truy xuất và trừ tồn nếu có trong kho, nhưng chỉ cộng chi phí khi dòng/lô được đặt là có tính chi phí.
NgàyCữTrại / ChuồngTuổiTên thuốc/vật tưLượng dùngNguồnChi phíThao tác

Tổng kết thuốc theo trại

Tồn đầu, nhận từ kho tổng, đã dùng, kiểm kê tăng/giảm và tồn cuối theo trại. Tồn cuối được giữ lại cho kỳ/đợt sau.
TrạiTên thuốc/vật tưĐơn vịTồn đầu kỳNhận từ kho tổngĐã dùngĐiều chỉnh kiểm kêTồn cuối kỳGiá trị đã dùngThiếu kiểm kê tính phíGhi chú

Kiểm kê / chốt tồn thuốc cuối kỳ

Dùng để nhập tồn thực tế cuối kỳ. Nếu chốt tồn, số tồn sau kiểm kê sẽ nằm lại trong kho/trại để dùng cho kỳ hoặc đợt sau. Đợt chọn bên dưới chỉ dùng để ghi nhận chênh lệch hoặc chi phí thiếu, không phải nơi chuyển tồn sang.

Tồn sau chốt dùng cho kỳ/đợt sau

Đây là tồn kho thực tế sau các nhập/chuyển/dùng/kiểm kê. Khi mở đợt mới, thuốc vẫn nằm trong kho/trại và sẽ được trừ tiếp khi ghi nhận dùng thuốc.

Lịch sử kiểm kê / chốt tồn

Bảng chính chỉ hiển thị nghiệp vụ chốt tồn; lô phân bổ, giá vốn và ghi chú kỹ thuật nằm trong Chi tiết.
Ngày kiểmTrại/khoThuốc/vật tưTồn hệ thốngTồn thực tếChênh lệchTrạng tháiĐợt chịu chênh lệchXử lý chi phíThao tác

Gas / nhiên liệu

Quản lý nhiên liệu theo đơn vị chuẩn (kg, lít...), nhập từng lô giá riêng và tự lấy lô cũ trước để tính chi phí chính xác.
Cách tính: mỗi lần nhập nhiên liệu sẽ tạo một lô giá vốn riêng. Khi dùng cho chuồng/đợt, hệ thống tự trừ lô cũ trước. Cuối đợt kiểm kê để biết hao hụt hoặc dư; phần dư còn trong kho không bị tính hết vào đợt hiện tại.

Nhập nhiên liệu

NgàyTrạiLoạiSố lượng muaQuy đổiTổng tồnCòn lạiGiá vốnGhi chúThao tác

Dùng nhiên liệu cho đợt/chuồng

NgàyTrạiĐợtChuồngMục đíchLượng dùngLô đã trừChi phíGhi chúThao tác

Kiểm kê nhiên liệu cuối đợt / định kỳ

So sánh tồn hệ thống và tồn thực tế theo trại để tính hao hụt/dư.
NgàyTrạiĐợt/KỳTồn hệ thốngTồn thực tếChênh lệchGiá trị chênh lệchĐánh giáNgười kiểmGhi chúThao tác

Cân mẫu

Lọc theo trại / đợt / chuồng để so sánh. Phần báo cáo bên dưới trình bày theo cách dễ chụp gửi.
Báo cáo gom theo ngày và chuồng; mỗi ô chỉ hiện phần đã cân. Ô 100% trống/mái là mẫu đã cân, còn Trống/Mái có tỷ lệ sẽ ghi chú kg quy đổi.
NgàyTrại / ĐợtChuồng / ÔTuổiKiểuTrốngMáiTỷ lệKg trung bình/conThao tác

Chi phí khác

Chọn bộ lọc bên dưới để xem chi phí theo Trại → Đợt → Chuồng. Nhập rõ phạm vi và ghi chú để tính đúng báo cáo.
Chi phí có thể ghi cho Trại trong đợt, Chuồng trong đợt, Chi phí chung trại hoặc Chi phí chung theo năm (đại tu, sửa lớn — không vào báo cáo cuối đợt).
NgàyTrại / ĐợtChuồngKhoản chiPhạm viSố tiềnPhân bổGhi chúThao tác

Thu khác trong đợt gà

Ngoài tiền bán gà: bán phân, bao cám, hỗ trợ, thanh lý vật tư... Mỗi khoản thu phải gắn với một đợt gà hoặc một chuồng trong đợt để cộng đúng vào báo cáo lợi nhuận.

NgàyĐợt gàChuồngKhoản thu / nguồnTrạiTiềnGhi chúThao tác

Báo cáo cuối đợt

Chọn trại và đợt gà để xem đúng phạm vi.
Lợi nhuận
Doanh thu
Chi phí
FCR trung bình
0
Tỷ lệ sống
0%
Kg xuất
0

Cảnh báo cần kiểm tra

Tóm tắt chuồng nổi bật

Mô phỏng bán ngay / giữ thêm

Nhập giá thị trường để so sánh bán hôm nay và giữ thêm 1-3 ngày.
Chi tiết số liệu từng chuồng
TrạiChuồngGà nhậpTuổi chốt/xuấtChếtLoạiTỷ lệ chết loạiKg xuấtKg trung bình/conCám kgFCRDoanh thuThu khácGà conChi phí cámThuốc/vaccineTổng chi phíLợi nhuận

Xếp hạng chuồng trong đợt

So sánh hiệu quả từng chuồng để biết chuồng nào tốt, chuồng nào cần kiểm tra.
Bảng số liệu so sánh
HạngTrạiChuồngTuổiSố gà xuấtKg xuấtKg gà trung bìnhFCRChết loạiĐiểm hiệu quảLợi nhuận/kgĐánh giá

Báo cáo năm

Tổng hợp các đợt gà theo năm bắt đầu nuôi. Đợt bắt đầu cuối năm nhưng chốt/xuất qua năm sau vẫn tính trọn vào năm bắt đầu.
Số đợt bắt đầu trong năm
0
Chi phí đợt nuôi
Doanh thu + thu khác
Lợi nhuận năm ước tính
Chi phí chung năm
Gà nhập
0
Gà xuất
0
Kg xuất
0
FCR trung bình năm
0
Nguyên tắc báo cáo năm: lấy năm của ngày bắt đầu/nhập gà của đợt. Ví dụ đợt bắt đầu 28/12/2026 và chốt 02/2027 thì toàn bộ doanh thu, chi phí, lãi/lỗ của đợt đó vẫn nằm trong báo cáo năm 2026. Chi phí chung năm như đại tu/sửa cả trại vẫn nằm riêng, không làm sai lợi nhuận từng đợt.

Các đợt gà tính trong năm

TrạiĐợt gàNgày bắt đầuNgày chốt/xuất cuốiChuồngGà nhậpGà xuấtKg xuấtFCR trung bìnhDoanh thu + thu khácTổng chi phíLợi nhuậnTrạng thái

Chi phí chung năm

NgàyNămTrạiKhoản chiSố tiềnGhi chú

Sát trùng chuồng trại

Ghi nhận phun sát trùng chuồng, khu vực cổng, kho, đường nội bộ, dụng cụ và xe.
NgàyTrạiChuồng/Khu vựcĐợtThuốcLiều phaLượng dùngDiện tíchNgười phunChi phíHồ sơ / ghi chúThao tác

Vệ sinh cuối đợt / trống chuồng

Nằm chung trong nhóm sát trùng để theo dõi dọn phân, rửa chuồng, sát trùng tổng và số ngày trống chuồng.
Bắt đầuKết thúcTrạiChuồngĐợtThu gom phânRửa chuồngSát trùngTrống đến ngàySố ngày trốngHồ sơ / ghi chúThao tác

Xe ra vào trại

Theo dõi xe chở cám, thuốc, gà, phân, thợ sửa chữa... và tình trạng sát trùng xe.
Giờ vàoGiờ raTrạiBiển sốTài xếĐơn vịMục đíchKhu vựcSát trùng vào/raNgười kiểm traThao tác

Người ra vào trại

Ghi nhận khách, kỹ thuật, thú y, công nhân ngoài và điều kiện an toàn sinh học trước khi vào trại.
Thời gianTrạiHọ tênSĐTĐơn vịMục đíchKhu vựcĐồ bảo hộSát trùngTiếp xúc gia cầmThao tác

Xử lý xác gà chết

Tách riêng số lượng chết trong nhật ký với hồ sơ xử lý xác để truy xuất khi có dịch/bất thường.
NgàyTrạiChuồngĐợtSố xácKg ước tínhNguyên nhânCách xử lýVị tríSát trùng sau xử lýChi phíThao tác

Chất thải / phân / chất độn

Theo dõi phân, trấu/chất độn, rác, nước thải; Thu vào thu khác, Chi vào chi phí của đợt/chuồng liên quan.
NgàyTrạiChuồngLoạiSố lượngCách xử lýĐơn vị nhận/muaXeThu/ChiSố tiềnGhi chúThao tác

Lấy mẫu xét nghiệm

Ghi mẫu xét nghiệm khi có bệnh, chết bất thường, kiểm soát dịch hoặc yêu cầu truy xuất.
NgàyTrạiChuồngĐợtLoại mẫuLý doNơi gửiKết quảKết luậnKế hoạch xử lýHồ sơ / ghi chúChi phíThao tác

Truy xuất hồ sơ đợt nuôi

Chọn trại/đợt/chuồng để gom nhật ký, nhập gà, cám, thuốc, sát trùng, xe/người ra vào, xử lý xác, chất thải, vệ sinh cuối đợt, xét nghiệm và xuất bán.

Quyền theo vai trò

Quyền xem/nhập liệu dùng chung theo vai trò. Phân trại và tài chính theo từng người nằm ở bảng quản lý tài khoản bên dưới.
Vai tròTrại mặc địnhQuyền xem / nhập liệuTài chính mặc địnhThao tác nhanh

🔑 Quản lý tài khoản người dùng

Tạo tài khoản đăng nhập, chọn trại được xem cho từng quản lý/nhân viên, bật/tắt tài chính và trạng thái tài khoản.
Tên đăng nhậpTên hiển thịVai tròTrại được xemTài chínhTrạng tháiNgày tạoThao tác
Đang tải danh sách...

🔒 Đổi mật khẩu của tôi

Chỉ áp dụng khi đang dùng dữ liệu chung trên máy chủ.

Dữ liệu trên máy

Dữ liệu đang lưu trong trình duyệt hiện tại. Chỉ tài khoản Chủ trại nên tải/nạp bản sao lưu hoặc xóa dữ liệu. Sau khi xóa sạch, hãy thêm Trại trước; ngày tháng lưu dạng năm-tháng-ngày và hiển thị ngày/tháng/năm.

📊

Xuất file Excel

Chọn phạm vi và nhóm dữ liệu muốn xuất

📍 Phạm vi dữ liệu
📋 Sheet dữ liệu
0 nhóm